Cách định lượng thức ăn cho tôm phù hợp theo giai đoạn

cách định lượng thức ăn cho tôm

Việc tôm có khoẻ mạnh, phát triển ổn định hay không một phần nhờ vào định lực thức ăn cho tôm. Bà con có biết định lượng như thế nào cho phù hợp? Theo dõi bài viết của Vi Sinh Japan để biết cách định lượng thức ăn cho tôm thích hợp. 

1. Vì sao cần quản lý thức ăn cho tôm?

Việc quản lý thức ăn cho tôm hàng ngày đúng và đủ định lượng giúp tôm phát triển đồng đều, tăng trưởng tốt. Bên cạnh đó, thức ăn cho tôm phù hợp với từng giai đoạn phát triển làm hạn chế tích tụ thức ăn dư thừa. Nhờ đó môi trường ao nuôi không bị ô nhiễm. 

vì sao cần quản lý thức ăn cho tôm
Quản lý thức ăn giúp tôm phát triển đồng đều, tăng trưởng tốt.

Chưa dừng lại ở đó, quản lý thức ăn chuẩn còn giúp bà con tiết kiệm chi phí nuôi tôm, giảm giá thành sản phẩm. Thông qua định lượng người nuôi tôm biết sản lượng thực tế trong ao, cỡ tôm ở thời điểm hiện tại, mức độ tăng trưởng, mật độ nuôi, tỷ lệ sống có thích hợp không. Từ đó để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp. 

2. Các loại thức ăn cho tôm 

Bà con có thể tham khảo các loại thức ăn nên cho tôm ăn đó là:

  • Thức ăn tự nhiên gồm động vật phù du, mùn bã hữu cơ dưới nước.
  • Thức ăn công nghiệp do các nhà máy sản xuất cung cấp ra thị trường.
  • Thức ăn từ nguồn nguyên liệu có sẵn như ốc, cá tạp, chế phụ phẩm trong nông nghiệp. 

3. Cách định lượng thức ăn cho tôm phù hợp theo giai đoạn

Mỗi giai đoạn phát triển của tôm sẽ có lượng thức ăn khác nhau. Bà con cần nắm bắt cách định lượng thức ăn cho tôm phù hợp để tôm phát triển tốt. 

3.1 Giai đoạn ương tôm

Ở giai đoạn này thời gian ương kéo dài từ 18 – 20 ngày. Mật độ ương là 2000 – 4000 con giống/m3. Khi mới thả tôm ra hồ, bể ương thì thức ăn nên ở dạng bột, dạng mảnh. Trong thức ăn có hàm lượng đạm là 40 – 41%. Mỗi ngày nên cho tôm ăn từ 7 – 9 lần. 

Tới ngày thứ 2 sau khi thả tôm về hồ ương thì định lượng thức ăn rơi vào khoảng 50 – 60g/100.000 giống/lần. 5 ngày sau nên cho tôm ăn với định lượng 300 – 400g/100.000 con/lần. Tới ngày thứ 10 cho tôm ăn với định lượng 500 – 600 g/100.000 giống/lần. Ngày thứ 15 nên cho ăn với định lượng 750 – 800g/100.000 giống/lần. Ngày thứ 20 bà con nên cho ăn với định lượng 1-1,5 kg/100.000 giống/lần. Ở ngày thứ 20 bà con nên sử dụng tay để cho tôm ăn. 

Khi tôm đã ương được từ 18 – 20 ngày thì bà con nên chọn ngày trời nắng, tôm khỏe và môi trường ổn định để chuyển sang giai đoạn nuôi tôm lứa. Trước khi chuyển bà con cần cân chuẩn xác khối lượng tôm sau khi đã tiến hành ương, trọng lượng thân tôm để xác định chuẩn xác tỷ lệ sống. Tôm ương đạt size từ 1.500 – ≤ 1.300 con/kg.

3.2 Giai đoạn nuôi tôm lứa

Ở giai đoạn này tôm thường được nuôi trong hồ vuông lót bạt, ao tròn nổi. Mật độ bà con nên thả nuôi tôm từ 500 – 700 con/m2. Thức ăn cho tôm có các size 1.2 mm; 1.4 mm; 1.7 mm. Hàm lượng đạm từ 42 – 43%. Định lượng thức ăn cho tôm mỗi ngày là 5 – 6 lần. 

giai đoạn nuôi tôm lứa
Định lượng thức ăn giai đoạn nuôi tôm lứa.

Tới ngày thứ 25 bà con nên cho ăn 2 – 2,5 kg/100.000 giống/lần. Ngày thứ 30 bà con cho tôm ăn từ 4 – 6 kg/100.000 giống/lần. Lượng thức ăn cần dựa vào sức khoẻ của tôm, thời điểm tôm lột xác, yếu tố môi trường ao nuôi, diễn biến thời tiết để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp. Nếu cần tăng thì bà con có thể tăng 300 – 500g/ngày. 

3.3 Cách định lượng thức ăn cho tôm – Giai đoạn nuôi tôm thương phẩm

Đối với giai đoạn nuôi tôm thương phẩm thì bà con nên nuôi ở hồ nuôi. Thời gian nuôi khoảng 30 ngày. Mật độ thả nuôi tôm từ 200 – 300 con/m2 và thức ăn ở các kích thước 1.7mm; 2.0mm. Hàm lượng đạm trong thức ăn cho tôm từ 43 – 45% và nên cho tôm ăn 5 – 6 lần/ngày. 

Bà con cần canh nhá, siphon đáy ao nuôi, cân trọng lượng thân tôm để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp. Với 1 tấn tôm nên cho 40kg thức ăn/ngày. 

Giai đoạn nuôi tôm thương phẩm
Định lượng thức ăn cho tôm – Giai đoạn nuôi tôm thương phẩm.

Ở giai đoạn 2 và 3 tôm có sức khoẻ tốt cứ 1 tấn tôm, cỡ tôm ≥ 100 – ≤ 150 con/kg, ăn 13 -14 kg/lần (ăn 6 lần/ngày). Đối với tôm cỡ ≤ 100 – ≤ 80 con/kg, ăn trung bình 8-10 kg/lần (ăn 5 lần/ngày). Tôm cỡ ≤ 80 – ≤ 70 con/kg, ăn trung bình 7- 8 kg/lần (ăn 5 lần/ngày).

Chỉ nên cho tôm ăn đủ ở giai đoạn này, có thể cho ăn ít hơn một chút. Không cho thức ăn dư thừa tránh tôm bị mắc các bệnh như: ốp thân, đường ruột, gan tuỵ, ngơi tôm. Nếu tôm ăn khoẻ hơn so với bình thường, ăn nhiều và ăn nhanh thì bà con cần giảm lượng thức ăn xuống. Cần theo dõi sát sao sức khỏe đàn tôm. Đây chính là dấu hiệu tôm có thể mắc các bệnh về đường ruột hay gan tuỵ. 

Sau thời gian 30 ngày nuôi bà con nên tỉa bớt hoặc giảm mật độ nuôi xuống còn 100 – 150 con/m2. Điều này giúp nuôi tôm size lớn và tăng năng suất, sản lượng vụ nuôi. 

4. Một số lưu ý khi cho tôm ăn

Vậy là bà con đã biết cách định lượng thức ăn cho tôm. Tiếp theo bà con cần lưu ý một số vấn đề sau khi cho tôm ăn. 

Ở giai đoạn ương tôm tối đa không quá 25 ngày chỉ nên ương từ 18 – 20 ngày. Sau đó cần chuyển sang giai đoạn 2. Khi chuyển bà con cần nắm bắt khối lượng tôm, tỷ lệ tôm sống, mức độ đồng đều, từ đó để điều chỉnh định lượng, số lần ăn cho phù hợp. 

Khi tôm phân đàn cần tiến hành chia nhỏ thức ăn và cho ăn nhiều lần trong ngày. Chia nhỏ thức ăn giúp giảm tình trạng phân đàn, đồng thời giúp tôm nhanh lớn và lớn đều. 

Đối với đàn tôm khoẻ nên cho ăn từ 6 – 6 lần/ngày. Còn nếu tôm phân đàn, tôm so le nên cho ăn từ 8 – 9 lần/ngày. Tối đa lần cuối cùng ăn trong ngày là 21g. 

một số lưu ý
Bà con nên chia nhỏ thức ăn giúp giảm tình trạng phân đàn, đồng thời giúp tôm nhanh lớn và lớn đều.

Bà con không nên cho tôm ăn quá khuya. Lúc này tôm sẽ tiêu hoá kém và dễ hư gan, đường ruột, tôm dễ bị ngơi và lơ mồi. Bà con nên theo dõi sức khoẻ của tôm, điều kiện ao nuôi để điều chỉnh định lượng thức ăn phù hợp. 

Bà con không nên cho tôm ăn thiếu và khi tôm lột hao xác rất nhiều do tình trạng tôm ăn thịt lẫn nhau. Tôm ăn thiếu nước sẽ có váng dầu, nước không lềnh, ao nhiều bọt. Không cho tôm ăn dư bởi nó sẽ diễn ra tình trạng keo sệt, ít bọt trên mặt nước, váng dầu, tích tụ thức ăn ở đáy ao, khí độc phát triển, tôm bị rớt cục thịt trong nhá. 

Tuỳ thuộc vào thời tiết, khí hậu, môi trường ao nuôi, thời gian tôm lột, sức khoẻ của tôm để định lượng thức ăn phù hợp. Nếu đáy ao dơ cần điều chỉnh lại lượng thức ăn so với nhu cầu thực tế. Lúc này tôm dễ bị bệnh đường ruột, bệnh phân trắng. 

Nếu cho tôm ăn đủ 100% thức ăn thì tôm gặp khó khăn trong tiêu hoá, tôm ít vận động. Môi trường nước bẩn, tôm dễ bị hư gan, hỏng đường ruột, dễ mắc các bệnh. 

Bài viết trên đã chia sẻ cho bạn đọc cách định lượng thức ăn cho tôm. Định lượng thức ăn cho tôm rất quan trọng nên bà con hãy nắm bắt. Chân thành cảm ơn bạn đọc đã theo dõi bài viết. Nếu thấy hữu ích hãy chia sẻ thông tin này cho mọi người cùng biết. 

Xem thêm: Nắm bắt cách nuôi tôm hiệu quả giúp vụ nuôi thành công

.