Trong quá trình chăn nuôi tôm, người nuôi cần thực hiện rất nhiều công việc. Trong đó có xử lý nước. Nguồn nước ao nuôi đảm bảo sẽ là điều kiện để tôm phát triển tốt, hạn chế bệnh tật. Trong bài viết dưới đây, visinhjapan.com xin chia sẻ cho bạn đọc quy trình xử lý nước nuôi tôm hiệu quả để bạn tham khảo thực hiện.
Tác hại khi xử lý nước nuôi tôm không đúng kỹ thuật
Xử lý nước ao nuôi tôm đúng kỹ thuật sẽ giúp môi trường ao nuôi đảm bảo và là điều kiện để tôm sinh trưởng tốt, hạn chế bệnh tật xảy ra. Tuy nhiên, nếu người chăn nuôi thực hiện sai quy trình có thể dẫn tới tác hại như:
- Nếu xử lý nước trong ao nuôi với các phương pháp không đảm bảo tiêu chuẩn có thể sót lại mầm bệnh ở vụ nuôi trước. Những mầm bệnh này phát triển và xâm nhập vào tôm nhanh chóng dẫn đến tôm có thể mắc bệnh. Nghiêm trọng hơn, tôm có thể chết hàng loạt.

- Môi trường nước không đảm bảo còn khiến tôm kém hấp thu thức ăn, tôm chậm phát triển và dễ dàng mắc bệnh.
- Nếu không đầu tư hệ thống xử lý nước thải ao nuôi tôm tốt có thể gây ô nhiễm những nguồn nước khác, các hệ sinh thái xung quanh.
Quy trình xử lý nước nuôi tôm đúng kỹ thuật
Để xử lý nước nuôi tôm cần trải qua các quy trình: chuẩn bị nước ao nuôi, xử lý ao trong quá trình nuôi, xử lý đáy ao nuôi sau vụ thu hoạch. Sau đây, chúng tôi sẽ chia sẻ cho bạn đọc quy trình chuẩn để bạn tham khảo áp dụng.
Chuẩn bị nước ao nuôi
Ở quy trình xử lý nước ao nuôi tôm này, người chăn nuôi cần thực hiện 8 công đoạn đó là: lựa chọn địa điểm, xử lý ao lắng, chuyển nước từ ao lắng và ao nuôi, diệt tạp, diệt khuẩn, bổ sung vi sinh và gây màu. Cụ thể:
Lựa chọn địa điểm
Chọn địa điểm phù hợp là điều rất quan trọng và người chăn nuôi cần lựa chon kỹ càng. Hãy lưu ý một số điều sau khi chọn địa điểm:
- Nên chọn vùng trung triều để khi tháo cạn ao và để phơi đáy ao khi tiến hành cải tạo dễ dàng hơn. Không nên chọn vùng hạ triều bởi khu vực này sẽ gặp nhiều khó khăn để quản lý chất lượng nước và thay nước.
- Đất xây dựng ao cần phải là loại đất pha thịt, thịt pha cát và ít mùn bã hữu cơ.
Xử lý ao lắng
Nhằm hạn chế rác, sinh vật tự nhiên xâm nhập vào môi trường ao nuôi thì người chăn nuôi cần vận chuyển nước thông qua lưới lọc. Thời gian lắng rơi vào khoảng 20 – 30 ngày. Đây là khoảng thời gian vừa đủ để chất hữu cơ phân huỷ muối dinh dưỡng cho sự phát triển của tảo. Qua đó, thời gian này cũng giúp hạn chế mật độ vi khuẩn gây bệnh.
Bên cạnh đó, nguồn nước cần được khử trùng trước khi bơm. Đối với ao nuôi cũ thì người nuôi cần nạo vét bùn, bón vôi và phơi đáy.
Xử lý nước
Nguồn nước cần được xử lý ở ao lắng trước đó. Nước đã được xử lý có tác dụng loại bỏ vi sinh vật gây hại. Người nuôi nên lấy nước vào những ngày không mưa và độ mặn đảm bảo từ 15 – 20 ‰. Để cung cấp thêm oxy hoà tan thì người nuôi nên chạy quạt nước. Hoạt động này giúp thúc đẩy quá trình phân huỷ các vật hữu cơ nên thời gian lắng càng lâu càng đem đến hiệu quả.

Chuyển nước từ ao lắng vào ao nuôi
Khi bơm nước vào ao nuôi thì người nuôi nên dùng vải kate hoặc tủi lọc để loại bỏ các tạp chất, vi sinh vật có hại, địch hại, vi khuẩn gây bệnh,… Độ cao từ 1.3 – 1.4m là mực nước ao lý tưởng. Mực nước này giúp tôm ổn định môi trường sống và hoạt động tốt.
Diệt tạp
Với những ao nuôi không lấy nước từ ao lắng cần để 2 – 3 ngày để các loại trứng theo nước vào ao nở thành ấu trùng hoặc dịch hại của tôm quá trình lọc không kỹ để lọt vào. Sử dụng saponin để diệt tạp với liều lượng 15 – 20kg/1000m3. Saponin giúp diệt tạp, ký sinh gây bệnh, góp phần làm sạch môi trường nước.
Diệt khuẩn
Sau khi diệt tạp khoảng 2 ngày thì người nuôi cần diệt khuẩn để loại bỏ các mầm bệnh có trong ao. Người chăn nuôi có thể sử dụng một số sản phẩm diệt khuẩn an toàn, lành tính, không gây hại tới môi trường ao nuôi.
Bổ sung vi sinh
Sử dụng men vi sinh cho tôm sau khi diệt khuẩn nhằm tạo nên hệ vi sinh lành mạnh cho nguồn nước và tôm. Tác dụng của vi sinh đó là cân bằng môi trường nước, phân huỷ chất thải hữu cơ, bùn đáy ao nuôi, góp phần tăng sức đề kháng cho tôm. Sử dụng men vi sinh EM JAPAN hoặc Nitro BB6 để phòng ngừa khí độc như: NH3, NO3, NO2, H2S xuất hiện. Đồng thời giúp làm giảm thiểu vi sinh vật gây bệnh.
Gây màu
Gây màu là công đoạn hết sức quan trọng. Công đoạn này giúp kích thích sự phát triển của tảo có lợi trong môi trường ao nuôi. Sử dụng rỉ mật hoặc men vi sinh để bổ sung các chất dinh dưỡng, kích thích tảo phát triển.

Xử lý nước nuôi tôm trong quá trình nuôi tôm
Trong quá trình nuôi tôm, người nuôi sẽ gặp không ít vấn đề liên quan tới nước, đáy ao nuôi như: nước bị đục, đáy ao bị ô nhiễm, nước xuất hiện bọt trắng lâu tan,… Để xử lý nước nuôi tôm cần nắm bắt nguyên nhân và cách giải quyết.
Nguồn nước tốt cho tôm đó chính là nước ao có màu trà. Màu trà đậm chứng tỏ hàm lượng dinh dưỡng trong nước rất tốt. Bên cạnh nước màu trà thì một số nước ao nuôi bị đục, xuất hiện bọt trắng.
Xử lý nước ao nuôi bị đục
Nguyên nhân nước ao nuôi bị đục
- Yếu tố tự nhiên: trời mưa kéo dài khiến đất quanh bờ rơi xuống làm ao bị vẩn đục. Bên cạnh đó, các keo đất sét lơ lửng trong ao không lắng tụ khiến ao bị đục. Chất thải của tôm hoặc vi sinh vật, tảo phát triển quá trình cũng là nguyên nhân.
- Yếu tố con người: khi cải tạo ao người thực hiện không nạo vét kỹ càng. Quạt nước chạy quá mạnh và mực nước ao không đủ dẫn tới nước bị đục. Ngoài ra, người nuôi dùng vôi kém chất lượng hoặc cho quá nhiều thức ăn công nghiệp dẫn tới tích tụ cũng là nguyên nhân ao bị đục.
Phương pháp xử lý
Người nuôi tôm cần nắm bắt cách xử lý nước ao nuôi tôm không còn bị đục. Đó là:
- Nếu ao bị đục cần xử lý nhanh chóng và kịp thời. Ao đục do yếu tố tự nhiên thì người nuôi cần thay nước ao nhanh chóng hoặc dùng tới các chất lắng tụ.
- Nếu ao đục do tảo tàn thì người nuôi hãy bón vôi nóng đảm bảo chất lượng với liều lượng phù hợp để cắt tảo tàn vào thời gian ban đêm.

- Nếu nguồn nước ao đục do thức ăn dư thừa nhiều hãy sử dụng men vi sinh kết hợp thay nước để khắc phục tình trạng này.
Cách ngăn ngừa
- Trước khi cấp nước vào ao nuôi cần sên vét và đầm kỹ lưỡng.
- Hãy phủ bạt quanh bờ ao thật kỹ càng để tránh tình trạng đất bị rửa trôi vào những ngày mưa lớn, mưa dài ngày.
- Nên chọn nguồn nước đã được lắng ít nhất 15 ngày. Khi lọc nước cần sử dụng lưới lọc các hạt lơ lửng trước khi cho nguồn nước vào ao nuôi.
- Nếu sử dụng vôi, người chăn nuôi hãy chọn vôi đảm bảo chất lượng và sử dụng liều lượng phù hợp.
Xử lý đáy ao bị ô nhiễm
Nguyên nhân khiến đáy ao bị ô nhiễm
Chất thải của tôm, nguồn thức ăn dư thừa lắng đọng, xác chết là các yếu tố khiến bùn đáy xuất hiện sau một thời gian. Bên cạnh đó, lớp bùn đáy này còn do bờ đất bị xói mòn, ảnh hưởng của vôi, khoáng chất, các hạt lơ lửng,…
Phương pháp xử lý
Một số cách xử lý đáy ao bị ô nhiễm người chăn nuôi cần nắm đó là:
- Làm sạch ao: áp dụng phương pháp cải tạo khô hoặc cải tạo ướt phụ thuộc vào môi trường ao nuôi.
- Hạn chế dòng chảy của nước dẫn tới xói mòn: xây dựng hệ thống ao chắc chắn, kỹ lưỡng để tránh hiện tượng xói mòn.
- Quản lý lượng thức ăn: trong quá trình cho tôm ăn thì người nuôi cần cho lượng thức ăn vừa đủ nhằm tránh tình trạng dư thừa. Nên chọn thức ăn đảm bảo chất lượng để không gây ra tình trạng tôm không hấp thụ thức ăn, khiến lượng thức ăn bị tích tụ ở đáy.
- Đưa chất thải ra bên ngoài ao: thay nước bằng việc sử dụng hệ thống thoát nước trung tâm hoặc máy hút bùn cũng là cách để loại bỏ chất thải ra khỏi ao.
- Xử lý bằng vi sinh: sử dụng men vi sinh giúp ổn định nguồn nước ao nuôi, làm giảm tình trạng tích tụ thức ăn, sạch đáy,.. tránh bùn đáy ao tích tụ.
Xử lý nước ao nuôi nổi bọt trắng lâu tan
Nguyên nhân khiến ao nuôi nổi bột trắng lâu tan
Hiện tượng này xuất hiện do khí độc H2S bốc lên tạo nên những bọt trắng khó phân huỷ. Điều này dẫn tới ao bị thiếu oxy hoà tan. Bên cạnh đó, tảo tàn cũng là nguyên nhân khiến ao nổi đầy bọt trắng lâu tan.
Phương pháp xử lý ao nổi bọt trắng lâu tan
Cách xử lý tình trạng này đó là người chăn nuôi cần vớt tảo thường xuyên, hạn chế tảo phát triển mạnh. Cho lượng thức ăn vừa đủ, không cho quá nhiều dẫn tới thức ăn tích tụ dưới đáy ao. Người nuôi nên cắt giảm từ 30 – 50% lượng thức ăn để tình trạng bọt giảm bớt tới khi ao nuôi ổn định.

Hãy kết hợp với men vi sinh để môi trường nước ổn định, nước màu trà và giúp tôm hấp thụ thức ăn tốt hơn, tôm ít bệnh. Bên cạnh đó, người nuôi nên chạy quạt thường xuyên để ao nuôi luôn đủ oxy hỗ trợ quá trình phân hủy xác tảo.
Tảo khiến nước ao nuôi bị xanh
Tảo lam phát triển mạnh trong ao nuôi tạo thành mảng nhầy, di chuyển theo từng mảng. Theo thời gian loại tảo này có thể phủ kín bề mặt ao. Khi tảo lam chết tạo ra khí độc khiến tôm có thể giảm ăn, chậm lớn, tôm mắc bệnh, thậm chí là chết ngạt, tôm chết hàng loạt.
Để xử lý nước ao bị xanh do tảo thì bà con cần sục khí liên tục để cung cấp đủ lượng oxy cho ao nuôi. Tiến hành thay nước khoảng 30% trong thời gian từ 2 – 3 ngày. Kết hợp sử dụng men vi sinh để xử lý tảo lam, hạn chế khí độc.
Xử lý nước ao có nhiều tảo tàn
Tảo tàn gây ra không ít tác hại như: khí độc NO2, NH3,… phát triển trong ao. Tôm bị mất đi nguồn oxy mà tảo quang hợp vào ban ngày. Xác tảo có thể khiến tôm bị đóng rong ở mang và nếu tảo bám trong thời gian sẽ khiến tôm bị mắc bệnh đen mang.
Để xử lý nước nuôi tôm có nhiều tảo tàn thì người chăn nuôi có thể thực hiện các cách sau:
- Vớt xác tảo nổi trên mặt ao liên tục.
- Thay nguồn nước ao nuôi khoảng 30%.
- Gây màu nước ao nuôi.
- Xử lý chất rắn đang lơ lửng trong ao.
- Điều chỉnh giảm lượng thức ăn cho tôm từ 30 – 50% để điều chỉnh nước.
Xử lý ao nuôi sau vụ thu hoạch
Để tạo tiền đề cho vụ nuôi mới thì người chăn nuôi cần xử lý nước nuôi tôm sau mỗi vụ thu. Người nuôi có thể áp dụng phương pháp xử lý đáy ao là cải tạo khô và cải tạo ướt.
Quá trình cải tạo đó là:
Là cạn nước ao -> sên vét bùn đáy -> bón vôi -> phơi đáy ao.
Cải tạo khô
Cải tạo khô thường áp dụng cho các ao thoát được nước. Các bước cải tạo đó là:

- Sau vụ thu hoạch, người nuôi tháo cạn lớp bùn đáy ao để loại bỏ hết số lượng bùn lắng.
- Tiến hành bón vôi bên dưới đáy từ 500 – 1000kg/ha và tiến hành xới đều. Đừng quên kiểm tra độ pH của lớp đất dưới đáy ao nuôi để bón vôi với liều lượng phù hợp.
Cải tạo ướt
Với những ao nuôi không thoát được nước đáy hãy áp dụng phương pháp cải tạo ướt. Cụ thể:
- Tháo cạn nước ao.
- Dùng máy bơm áp lực xả vào đáy ao nuôi nhằm rửa trôi các chất thải bám vào đáy.
- Với nước thải cặn hãy hút sang bể lắng bùn để tiến hành xử lý.
- Đối với bề mặt đáy và toàn bộ ao cần rải vôi nung. Tuỳ vào độ pH của nước ao để rải với lượng phù hợp. Thông thường rải từ 1200 – 1500kg/ha đối với mực nước 10cm. Đối với ao có mực nước 1m tăng lượng vôi lên gấp đôi.
Bài viết trên đã chia sẻ cho bạn đọc chi tiết quy trình xử lý nước nuôi tôm. Hãy tham khảo và áp dụng cho ao nuôi của mình để vụ nuôi đạt năng suất cao nhất. Chân thành cảm ơn bạn đọc đã theo dõi bài viết. Nếu thấy thông tin hữu ích hãy chia sẻ cho những người đọc khác cùng biết.


