Trong quá trình chăn nuôi tôm, ao nuôi thải ra một lượng nước thải lớn. Lượng nước thải này nếu không được xử lý trước khi ra môi trường sẽ gây ra tình trạng ô nhiễm. Theo dõi bài viết này của Vi Sinh Japan để nắm bắt cách xử lý nước thải nuôi tôm hiệu quả và tối ưu.
1. Lợi ích khi xử lý nước thải nuôi tôm
Nước thải nuôi tôm được xử lý sẽ tạo môi trường sống lành mạnh, không ô nhiễm. Còn nếu nước thải không được xử lý sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn, vi sinh vật gây hại phát triển ảnh hưởng đến ao nuôi, môi trường, con người.
Khi nuôi tôm nếu lượng nước thải từ ao nuôi được xử lý theo quy trình sẽ góp phần bảo vệ môi trường. Không những vậy, xử lý nước thải còn giúp bảo vệ, duy trì năng lực phát triển của các mô hình nuôi tôm. Đây chính là cách để nuôi tôm bền vững theo thời gian.
2. Cách xử lý nước thải nuôi tôm hiệu quả
Sau đây chúng tôi xin chia sẻ cho bạn đọc một số cách xử lý nước thải nuôi tôm hiệu quả để bà con nắm bắt và ứng dụng.
2.1 Xử lý nước thải ao nuôi bằng phương pháp ao sinh học
Phương pháp này dựa vào các quá trình phân huỷ sinh học của các vi sinh vật có lợi với hợp chất hữu cơ như: các loài động vật thuỷ sản hỗ trợ ăn các chất lắng cặn hữu cơ.
Phương pháp này được thiết kế theo mô hình các ao nuôi gần kề với các mục đích khác nhau. Cụ thể:

- Ao lắng giữ lại các chất lơ lửng trước khi nước thải chuyển sang ao sinh học.
- Ao sinh học phân huỷ các chất hữu cơ qua phản ứng của các vi sinh vật có sẵn để tận dụng nguồn nước nuôi các loài thuỷ sản khác.
Ưu điểm của cách xử lý nước thải nuôi tôm đó là có chi phí thấp và có thể áp dụng đại trà, vận hành dễ dàng. Bên cạnh đó thì phương pháp còn tồn tại một số điểm hạn chế như chiếm nhiều diện tích bố trí ao sinh học, tốc độ xử lý tương đối chậm, hiệu suất xử lý không cao.
2.2 Cách xử lý nước thải nuôi tôm – Xử lý nước thải bằng bể xử lý sinh học
Nước xi phông và nước thay khi đi vào thiết bị lọc trống được tách khỏi các chất rắn lơ lửng. Nguồn nước thải tiếp tục đưa vào bể sinh học qua hệ thống bơm – hút. Tại đây diễn ra quá trình sục khí liên tục để hỗ trợ các giá thể sinh học lơ lửng và chuyển hoá các chất hữu cơ thành các chất vô cơ dựa vào các vi sinh vật sẵn có trong bùn hoạt tính.
Những chất vô cơ này không độc hại hay tồn tại dưới dạng sinh khối vi khuẩn. Tiếp tục chuyển qua bể lắng phân tác bùn rồi qua bể khử trùng diệt khuẩn. Từ đó xả thải ra bên ngoài môi trường.

Ưu điểm của quy trình xử lý nước thải này là tốc độ xử lý nhanh chóng, hiệu suất cao. Tuy nhiên, nó cũng tồn tại một số nhược điểm đó là chi phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải cao, khó áp dụng đại trà và cần có người chuyên môn để vận hành cả hệ thống.
2.3 Quy trình xử lý nước thải bằng công nghệ Biofloc
Nguyên lý của công nghệ Biofloc đó chính là sự hiện hữu của hàm lượng ni tơ cao trong ao. Cung cấp cacbon từ môi trường bên ngoài vào kích thích vi khuẩn dị dưỡng phát triển. Từ đó cạnh tranh và lấn át sự phát triển của rong tảo. Nhờ đó nguồn nước ao nuôi trong sạch hơn. Điều này giúp bà con ít phải thay nước ao nuôi, từ đó giảm thiểu lượng nước thải ra bên ngoài môi trường.
Ưu điểm của cách xử lý nước thải nuôi tôm này đó là an toàn sinh học cao. Chi phí sản xuất được tiết kiệm, không có nhiều hàm lượng chất gây ô nhiễm môi trường bởi nó đã được chuyển hoá thành khối sinh vi khuẩn.
Tuy nhiên, quy trình này còn tồn tại một số nhược điểm đó là cần có người chuyên môn để vận hành. Cần đảm bảo điện dự phòng và cần áp dụng các biện pháp khác để xử lý chất thải. Bà con phải nuôi tôm sạch, an toàn, không sử dụng thuốc diệt khuẩn, kháng sinh bởi chúng có thể phá huỷ cả hệ thống.
2.4 Quy trình xử lý nước thải đề xuất
Cách xử lý nước thải nuôi tôm này gồm có hệ thống gồm bồn lắng, hầm biogas, 2 ao sinh học, 1 ao khử trùng. Cụ thể:
Hệ thống bồn lắng
Nguồn nước xi phông đưa vào hệ thống bồn lắng để tách riêng cặn bùn, nước trong. Cặn bùn đưa vào hệ thống biogas xử lý nhằm giảm tải sinh học cho các ao xử lý sinh học. Thể tích của bồn lắng phụ thuộc vào lượng nước xi phông mỗi ngày của ao nuôi. Nguồn nước trước khi vào hệ thống bồn lắng được qua hệ thống lưới lọc.
Hệ thống biogas
Bùn sau khi lắng được đưa vào hệ thống biogas. Bùn phân huỷ yếm khí tạo khí gas sinh học phục vụ sinh hoạt. Nước thải phát sinh từ hệ thống biogas đưa vào ao xử lý sinh học 1 để tiến hành xử lý. Thể tích hệ thống biogas phù hợp với lượng nước xiphong mỗi ngày của ao nuôi.

Ao xử lý sinh học 1
Nước được thay từ hệ thống ao nuôi, nước thải từ hệ thống biogas, nước chảy tràn từ bồn lắng đưa vào ao xử lý sinh học 1. Ở ao này, các chất hữu cơ, dinh dưỡng hoà tan cung cấp dinh dưỡng cho tảo, hệ vi sinh giúp ao phát triển. Ao được bổ sung vi sinh xuống ao, gắn giá thể vi sinh, quạt nước để quá trình phân huỷ sinh học diễn ra nhanh chóng.
Bên cạnh đó, trong ao có nuôi các loài như: cá nâu, rô phi, sò huyết,… Chúng có tác dụng sinh khối vi khuẩn làm thức ăn, giúp cân bằng hệ vi sinh ao, kiểm soát sự phát triển của các loài vi khuẩn gây hại.
Ao xử lý sinh học 2
Nước ở ao xử lý sinh học 1 chảy qua cống tràn sang ao xử lý sinh học 2. Cũng giống với ao xử lý sinh học 1, ao xử lý sinh học 2 có tác dụng xử lý các yếu tố trên thêm một lần nữa. Ở ao xử lý sinh học 2 có hàm lượng dinh dưỡng và các chất rắn, lơ lửng đã giảm. Tại ao xử lý sinh học 2 có thể nuôi các loại thực vật để lọc sinh học tự nhiên như: Cây đước, cỏ năng, cây mắm…
Ao xử lý khử trùng 3
Sau khi xử lý tại ao xử lý sinh học 2, nước thải đã được xử lý tương đối đạt yêu cầu tiếp tục chảy qua ao xử lý khử trùng 3 để khử trùng bằng Chlorine trước khi đưa qua ao cung cấp nước cho ao nuôi và ao ương.
Bài viết trên đã cung cấp cho bạn đọc cách xử lý nước thải nuôi tôm tối ưu. Quy trình xử lý nước thải rất cần thiết khi chăn nuôi. Nếu thấy thông tin hữu ích bà con có thể tham khảo và áp dụng. Chân thành cảm ơn bạn đọc đã theo dõi bài viết.
Tìm hiểu thêm: Cách xử lý kim loại nặng trong ao nuôi tôm


