Cá kình là loài cá dễ nuôi và mang lại giá trị kinh tế cao. Bà con nếu chưa biết nên nuôi gì để gia tăng thu nhập hoàn toàn có thể tham khảo mô hình nuôi cá kình. Hãy cùng theo dõi bài viết của Vi Sinh Japan để nắm bắt kỹ thuật nuôi cá kình trong ao hiệu quả, đạt năng suất cao.
1. Yêu cầu ao nuôi
Kỹ thuật nuôi cá kình trong ao đối với ao nuôi cá kình cần phải gần với nguồn nước sạch để thuận tiện cho việc cấp và thoát nước trong quá trình nuôi. Khu vực ao nuôi cách xa khu dân cư, thuận tiện giao thông, cách xa khu vực bị ô nhiễm môi trường.
Ao nuôi ít mùn bã hữu cơ, đất có độ kết dính tốt, không bị sạt lở và có khả năng giữ nước. Nên cho ao là đất thịt hoặc đất thịt pha cát. Với những ao nuôi mới, bà con cần sử dụng túi lọc để lọc địch hại rồi mới cho vào ao. Tiến hành diệt tạp từ 2 – 3 lần sau đó mới gây màu nước ao nuôi.

Ao nuôi nên có diện tích từ 1000 – 10.000m2, phù hợp nhất từ 3000 – 5000m2, đảm bảo độ sâu của ao ở mức 1.5 – 2m. Cần củng cố bờ ao chắc chắn, không bị sạt lở, bờ ao cần cao hơn đỉnh triều để tránh tình trạng thất thoát mỗi khi có trời mưa lớn. Bà con nên kè bờ bằng bê tông hoặc gạch xây để tránh tình trạng xói lở khi máy quạt nước chạy. Ao nuôi cần có cống cấp và tiêu nước để việc thay đổi nước thuận tiện. Đáy ao cần phải bằng phẳng và có độ dốc hướng về cống thoát nước.
Đừng bỏ lỡ: Kỹ thuật nuôi cá tra thương phẩm an toàn, năng suất cao
2. Kỹ thuật nuôi cá kình trong ao – Thực hiện cải tạo ao
Khi cải tạo ao nuôi bà con cần hút cạn ao và nạo vét bùn đáy ao. Cần phải phát quang bụi rậm và cây cỏ, bắt cá tạp, kiểm tra và nếu có các hang hốc cần phải lấp lại. Bà con bón vôi xung quanh ao để diệt khuẩn. Bà con có thể trồng rong trong ao nuôi tạo nguồn thức ăn tự nhiên rồi cho nước vào ao. Với những ao lắng bà con cần tiến hành cải tạo ao kỹ lưỡng như ao nuôi.
Đảm bảo các yếu tố trong môi trường ao nuôi ở mức độ phù hợp như: hàm lượng oxy hoà tan > 4mg/l, độ pH dao động từ 7 – 9, độ mặn từ 15 – 20 phần nghìn, độ kiềm từ 80 – 120mg/lít,…
3. Lựa chọn giống cá
Kỹ thuật nuôi cá kình trong ao cần chú ý đó là lựa chọn giống cá. Bà con nên chọn con giống có màu sắc tươi sáng, vây vảy hoàn chỉnh, không bị lở loét hay xây xát, không bị dị hình, dị tật, bơi lội tốt. Đảm bảo mật độ thả cá 50 on/m2.

Bà con khi thả giống nên chọn thả vào lúc thời tiết mát mẻ vào buổi sáng hoặc buổi chiều. Tránh thả vào lúc trời nắng nóng khiến cá bị sốc nhiệt. Trong quá trình vận chuyển nên chứa cá trong túi bóng và trước khi thả cá cần ngâm tui trong nước khoảng 30 phút để cá quen nhiệt độ. Khi mở túi nên mở từ từ để thả ra bên ngoài.
4. Tiến hành quản lý, chăm sóc ao cá
Bà con có thể cho cá kình ăn thức ăn công nghiệp hoặc cho cá ăn thức ăn tự nhiên trong ao nuôi. Thức ăn công nghiệp nên có hàm lượng đạm lớn hơn 40%, khẩu phần ăn của cá từ 3 – 10% so với trọng lượng cá. Bà con nên cho ăn 2 lần mỗi ngày, thời gian cho ăn từ 7 – 8h sáng, buổi chiều từ 16 – 17h.
Kỹ thuật nuôi cá kình trong ao không chỉ cho cá ăn thức ăn mà bà con nên bổ sung vitamin C định kỳ, men tiêu hoá, dầu mực để tăng cường sức đề kháng cho cá. Bên cạnh đó, việc kiểm tra sức khoẻ cho cá cũng là điều cần thiết để điều chỉnh lượng thức ăn thích hợp cho cá.
Ngoài ra, bà con cần đảm bảo độ sâu ao nuôi, kiểm tra bờ ao và bờ cống để tránh tình trạng thất thoát mỗi khi trời mưa. Trong quá trình nuôi, bà con cần thay nước thường xuyên, chạy quạt nước để đảm bảo hàm lượng oxy trong ao nuôi.
5. Thu hoạch cá kình
Ưu điểm khi nuôi cá kình đó là có tốc độ phát triển nhanh chóng, kích cỡ đạt 20 con/kg. Sau 2 – 3 tháng nuôi bà con có thể thu hoạch cá. Bà con có thể lựa chọn thu tỉa bằng cách chài lưới. Những con nào đạt đủ kích cỡ cá thương phẩm thì xuất bàn còn những con nhỏ hơn có thể giữ lại để nuôi trong ao. Bên cạnh đó, bà con có thể cho thoát hết nước khỏi ao để thu toàn bộ.
Bài viết trên đã chia sẻ cho bạn đọc kỹ thuật nuôi cá kình trong ao. Bà con có thể tham khảo thông tin và áp dụng cho mô hình của mình. Chân thành cảm ơn bạn đọc đã theo dõi bài viết. Nếu thấy hữu ích hãy chia sẻ cho mọi người cùng biết tới.
Xem thêm: Kỹ thuật nuôi cá trê phi đem lại hiệu quả kinh tế cao


