Bệnh Virus DIV1 trên tôm – Nguyên nhân, cách chữa trị

virus DIV1 trên tôm

Virus DIV1 là loại bệnh trên tôm xuất hiện tại từ năm 2014. Đây là căn bệnh nguy hiểm gây thiệt hại cả đàn tôm nếu không có phương phòng và chữa trị kịp thời. Trong bài viết này của Vi Sinh Japan, chúng tôi xin chia sẻ cho bạn đọc thông tin, nguyên nhân, cách phòng và chữa trị bệnh Virus DIV1 trên tôm.

1. Bệnh Virus DIV1 trên tôm là gì?

Virus thuộc loại DNA là một thành viên mới trong họ Iridoviridae, phân họ Betairidovirinae, chi Decapodiridovirus được đặt tên là decapod iridescent virus 1 (DIV1). Virus này lây nhiễn cho tôm ở mọi giai đoạn sinh trưởng. Chúng cũng được phát hiện khi gây bệnh cho một số loài tôm biển, tôm nước ngọt, tôm nước lợ. 

Bệnh virus div1 trên tôm
Virus thuộc loại DNA là một thành viên mới trong họ Iridoviridae.

Virus DIV1 tấn công vào tế bào máu trong mang, gan tuỵ và cơ của tôm. Khi tôm bị nhiễm virus sẽ chìm xuống đáy ao, vỏ tôm mềm và chuyển sang màu đỏ nhạt. Dạ dày, ruột rỗng và bề mặt, mặt cắt gan tụy nhạt màu. 

Vào mùa đông tôm thường bị nhiễm bệnh mạnh hơn. Nếu tôm bội nhiễm với vi khuẩn vibrio, trong ao có tảo phát triển mạnh hay trời mưa trong thời gian dài thì tác động sẽ mạnh mẽ hơn. Vào mùa hè và mùa thu khi nhiệt độ trên 30 độ C thì tôm thường ít bị nhiễm bệnh hơn. 

Xem ngay: Bệnh vi trùng bào tử EHP – Cách phòng và điều trị

2. Đặc điểm dịch tế khi tôm mắc virus DIV1

Virus DIV1 có thể lây nhiễm cho tôm ở mọi giai đoạn sinh trưởng từ tôm nhỡ cho tới tôm trưởng thành. Tôm sông, tôm đồng hay tôm nước biển đều đã phát hiện mắc bệnh. Một số loài tôm cảm nhiễm với virus DIV1 là tôm thẻ chân trắng, tôm càng đỏ, tôm càng xanh,… 

Đường truyền lây bệnh của tôm chưa được xác định rõ ràng. Song một trong những nguồn lây bệnh trên tôm đó là giun nhiều tơ. Đây là loài thường được sử dụng để làm thức ăn cho tôm bố mẹ hay các loài tôm hoang dã. 

Tìm hiểu thêm: Tổng hợp những bệnh thường gặp ở tôm nên biết

3. Triệu chứng bệnh virus DIV1 trên tôm

Bà con cần nắm bắt một số dấu hiệu mắc bệnh virus DIV1 trên tôm đó là:

  • Dấu hiệu chung thường thấy ở các loài tôm đó là tôm lờ đờ, khả năng bơi kém. 
  • Dấu hiệu nhiễm bệnh trên tôm thẻ chân trắng không quá rõ ràng. Có một số dấu hiệu như: cơ thể xuất hiện màu hơi đỏ, gan tụy teo và nhạt màu. Dạ dày và ruột của tôm trống rỗng. 
Triệu chứng bệnh
Tôm có gan tụy teo và nhạt màu.
  • Trên tôm càng xanh: Ở phần dưới hình tam giáp đầu ngực xuất hiện màu trắng, nên gọi là bệnh đầu trắng. 
  • Ở giai đoạn cuối khi tôm mắc bệnh thì tôm thường chìm xuống đáy ao nuôi và chết. Tỷ lệ chết luỹ kế lên tới 80% trong ao nuôi. Thời gian gây chết 50% ao (LT50) của DIV1 trong thực nghiệm là 8,11 ± 0,81 ngày, gấp hai lần so với Virus WSSV.

4. Cách điều trị bệnh DIV1 trên tôm

Khi phát hiện ổ dịch virus DIV1 trên tôm thì bà con cần tiến hành khử trùng bằng chất sát trùng hoặc phương pháp thích hợp toàn bộ dụng cụ, phương tiện chứa đựng, vận chuyển, ao nuôi,…. Nguồn nước trong ao nuôi cần được xử lý bằng Chlorine nồng độ 30ppm.

Tiến hành ngâm trong thời gian 7 ngày trước khi xả nguồn nước ra bên ngoài môi trường. Đối với các chất cặn bã, bùn đáy ao, chất thải,… trong quá trình nuôi tôm cần được thu gom và xử lý tại khu vực riêng. 

Đọc ngay: Tôm bị đốm đen – Nguyên nhân, cách phòng và chữa trị

5. Các biện pháp phòng và chống bệnh virus DIV1 trên tôm

Để tránh mắc bệnh virus DIV1 trên tôm bà con cần nắm bắt các biện pháp phòng bệnh. Đó là:

5.1 Đối với tôm giống

  • Bà con cần kiểm soát chặt chẽ tôm giống, tôm bố mẹ nhập từ các quốc gia và vùng lãnh thổ có virus DIV1. 
  • Tiến hành lấy mẫu xét nghiệm bổ sung virus DIV1 để tránh tôm không mắc bệnh. 
  • Nên mua tôm giống ở những đơn vị uy tín, có thương hiệu trên thị trường. 

5.2 Đối với nguồn thức ăn 

Bà con cần kiểm soát kỹ nguồn thức ăn tươi sống cho tôm như giun nhiều tơ. Nếu sử dụng thức ăn tươi sống cần thu tối thiểu 1 mẫu đối với mỗi loại thức ăn ở 5 vị trí để tiến hành xét nghiệm nhằm đảm bảo thức ăn không bị nhiễm virus DIV1 và những bệnh nguy hiểm khác. 

5.3 Đối với nguồn nước

Nguồn nước cấp vào ao nuôi cần trải qua quá trình lắng, lọc kỹ càng. Nguồn nước cần được khử trùng với Chlorine với nồng độ 30ppm hoặc các công nghệ khác để tiêu diệt các tác nhân gây bệnh. 

Nguồn nước ao
Nguồn nước cấp vào ao nuôi cần trải qua quá trình lắng, lọc kỹ càng.

5.4 Đối với trang thiết bị 

Bà con cần có quy trình vệ sinh, khử trùng tiêu độ các công cụ, dụng cụ, trang thiết bị,… sử dụng cho môi trường ao nuôi để đảm bảo hiệu quả khử trùng. Tiến hành khử trùng định kỳ để tránh lây nhiễm nguồn bệnh. 

5.5 Không nuôi ghép các loài giáp xác khác nhau

Bà con không nên nuôi ghép các loài giáp xác khác nhau. Điều này có thể tăng nguy cơ lây bệnh. Bà con có thể nuôi số lượng ít cá vì cá có khả năng săn bệnh giúp loại bỏ tôm bệnh, hạn chế bệnh lây lan trong môi trường ao nuôi. 

5.6 Xử lý ao sau vụ nuôi

Sau mỗi vụ nuôi người nuôi tôm cần xử lý ao kỹ lưỡng. Tiến hành nạo vét bùn đáy ao, chất thải và tiến hành phơi khô đáy ao. Đối với ao phủ bạt cần được chà rửa kỹ lưỡng bằng nước ngọt. Thực hiện phơi khô ao trong nhiều ngày và khử trùng bằng vôi hoặc hoá chất. 

5.7 Cải tạo đáy ao

Đáy ao là nơi khởi phát nhiều nguồn bệnh nếu không được cải tạo kỹ càng. Với đáy ao bà con nên sử dụng vôi bột rắc đều một lớp dưới đáy ao. Sau đó cho nguồn nước vào để ngâm. Cần duy trì độ pH 11 – 12 trong thời gian 5 ngày trước khi điều chỉnh lại độ pH để nuôi tôm. 

cải tạo đáy ao
Tiến hành cải tạo đáy ao nuôi.

5.8 Xử lý nguồn nước ao nuôi

Nguồn nước ao nuôi cũng cần được xử lý kỹ lưỡng trước khi cấp vào ao. Lấy nước qua hệ thống túi lọc để loại bỏ cặn bẩn, các loài rong rêu, trung gian gây bệnh, thuỷ sản,… xâm nhập vào ao nuôi. Nước phải được xử lý bằng men vi sinh cho tôm, chlorine,… 

Bài viết trên đã chia sẻ cho bạn đọc cách phòng và điều trị bệnh virus DIV1 trên tôm. Bà con cần nắm bắt và áp dụng cho ao nuôi nếu mắc phải bệnh này. Chân thành cảm ơn bạn đọc đã theo dõi bài viết. Nếu thấy thông tin hữu ích hãy chia sẻ cho những người đọc khác cùng biết. 

Đừng bỏ lỡ: Tôm bị teo gan – Nguyên nhân, dấu hiệu, cách chữa trị

.